Giật mình với công dụng của cây bạch truật: từ dược liệu làm trắng da cho tới bài thuốc chữa viêm đại tràng

Cây bạch truật là một trong những vị thuốc chữa bệnh nổi tiếng được người dân tây bắc sử dụng. Nhưng thực sự cây bạch truật có những công dụng gì, chữa được những bệnh nào thì không phải ai cũng biết. Cùng xem bài viết này để có những bài thuốc chữa bệnh hiệu quả nhé.

Bạch truật là cây gì?

Tên thông thường: bạch truật, sinh bạch truật, truật, sơn khương, sơn liên.

Tên khoa học của cây bạch truật: Atractylodes macrocephala Koidz

Họ khoa học: họ leguminnosae

Cây thuốc bạch truật có nguồn gốc từ Trung Quốc nhưng hiện đã được di thực và trồng tại Việt Nam. Bạch truật là cây thảo, sống lâu năm, thân rễ to mọc dưới đất, chiều cao từ 0,3-0,8m. Lá mọc cách và dai, phiến lá xẻ sâu thành 3 thùy, thùy giữa thường lớn, hình trứng tròn, hai đầu lá nhọn. Hoa bạch truật nhiều, tràng hình ống với phần thân dưới màu trắng, phần trên có màu đỏ tím. Bầu thôn có lông nhung, màu nâu nhạt. Quả bạch truật bế, thuôn, dẹp, màu xám.

Hình ảnh hoa bạch truật
Hình ảnh hoa bạch truật
Quả cây bạch truật
Quả cây bạch truật

Thu hái, sơ chế cây bạch thuật:

Người dân thường thu thái từ cuối tháng 10 đến đầu tháng 11 bởi nếu thu hoạch quá sớm thì cây chưa già, củ còn non và khi sơ chế sẽ bị tiêu hao rất nhiều dinh dưỡng có trong củ. Khi thấy thân cây bạch truật từ màu xanh chuyển thành màu vàng, phần ngọn cây cứng, dễ bẻ gãy là đúng lúc thu hoạch.

Thu hoạch cây bạch truật được thực hiện vào ngày nắng ráo, đất khô. Sau khi nhổ, người dân sẽ lấy dao cất bỏ thân cây đem củ về chế biến, rửa sạch, phơi khô cắt bỏ rễ.

Vỏ củ bạch truật chính là vị thuốc chữa bệnh
Vỏ cây bạch truật chính là vị thuốc chữa bệnh

Thành phần của bạch truật

Củ bạch truật chứa tinh dầu gồm atractylola, atractylon, atractylenolid I, II, III, eudesmol và vitamin A. Ngoài ra còn có hunulene, atractylone, axit palmitic, selian, hinesol, b-Selinene, 10E-Atractylentriol.

Công dụng cây bạch truật

Theo đông y, cây bạch truạt có vị ngọt đắng, mùi thơm nhẹ, tính ấm, được sử dụng để kiện tỳ, chỉ tả, hòa trung, an thai, lợi thủy. Bạch truật được coi là vị thuốc bổ trong điều trị viêm loét dạ dày, suy giảm chức năng gan, dành cho những người bị viêm ruột mạn tính, ăn chậm tiêu, nôn mửa, tiêu chảy… Đặc biệt đây còn là bài thuốc lợi tiểu, trị đái tháo đường, ung thư phổi và biến chứng do suy thận.

Cơ chế hoạt động của bạch truật là gì?

Hiện nay vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thảo dược này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Có một số nghiên cứu cho thấy các chất trong bạch truật có thể cải thiện chức năng đường tiêu hóa và giảm đau, sưng (viêm).

Các bài thuốc chữa bệnh từ cây bạch truật

Chữa viêm dạ dày cấp và mãn tính:

Dùng 6g bạch truật, 5g toan táo nhân, 4,5g hậu phác, 4,5g trần bì, 15g cam thảo và 3g gừng. Sắc hỗn hợp này với 600ml nước cho đến khi còn 300ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày.

Sử dụng bạch truật để giúp khỏe dạ dày, dễ tiêu hóa:

Dùng 12g bạch truật, 6g chỉ thực. Sắc uống hoặc tán bột làm viên hoàn. Mỗi lần chỉ cần uống 8 viên, uống tuần 2-3 lần/tuần.

Dùng cây bạch truật điều trị bệnh tiêu chảy, kiết lỵ lâu ngày không khỏi:

6kg bạch truật thái thành lát mỏng, cho vào nồi, đổ ngập nước sau đó nấu lên. Cô đặc cho tới khi còn nửa chén nước đặc, dùng phần bã tiếp tục nấu thành dạng cao. Sau đó trộn đều hỗn hợp gồm nửa chén nước với bã đã nấu nhuyễn cùng với mật ong để ăn hàng ngày.

Công dụng chữa bệnh của bạch truật
Công dụng chữa bệnh của bạch truật

Trị phong thấp, sởi, ngứa ngáy:

Bạch truật tán nhỏ, uống cùng 1 thìa rượu nhỏ, ngày dùng 2 lần.

Trị cứng miệng, bất tỉnh do trúng gió:

160g bạch truật với rượu 3 thăng, sắc còn một thăng, uống hết để ra mồ hôi.

Tác dụng đối với bệnh đại tràng

Bạch truật có tác dụng chống loét niêm mạc đường tiêu hóa, giảm rõ rệt lượng dịch vụ tiết ra nhưng không làm giảm acid tự do của dịch vị, do đó làm giảm hiện tượng loét dạ dày. Ngoài ra còn có công dụng chống viêm rõ rệt trên giai đoạn cấp tính của phản ứng viêm.

Dùng bạch truật để giúp an thai:

Bài thuốc 1. Dùng mỗi vị 5g: nhu mễ, tục đoạn, nhân sâm, hoàng cầm, đương quy 8g, mỗi vị 4g: xuyên khung, chích thảo, sa nhân, hoàng kỳ 15g, bạch truật 10g, thục địa 10g, thược dược 6g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Bài thuốc 2. Đương quy tán: bạch truật 32g, mỗi vị 64g: đương quy, bạch thược, hoàng cầm, xuyên khung. Sấy khô các vị thuốc này và tán thành bột. Ngày sẽ uống 8-12g, uống cùng với rượu loãng. Tuy nhiên cần đặc biệt chú ý, người mắc chứng âm hư hỏa vượng không được dùng bài thuốc an thai này.

Dùng bạch truật trị nám da:

100g bạch truật làm sạch rồi cho vào bình thủy tinh, ngâm cùng 250ml giấm táo mèo trong 2 tuần. Mỗi lần dùng tăm bông thấm rượu này chấm lên các nốt tàn nhang, ngày 3-4 lần, nên bôi vào buổi tối trong 1 tháng.

Dùng bạch truật để làm trắng da:

1kg nghệ đen rửa sạch, mang đi xay nhuyễn cùng với 1 chút rượu + 500g bạch truật rửa sạch. Tất cả cho vào bình thủy tinh rồi đổ thêm 2 lít rượu 30 độ, khuấy đều. Sau 100 ngày, dùng bông gòn thấm rượu này thoa lên mặt 2-3 lần vào buổi tối. Dùng sau 1 tháng bạn sẽ thấy kết quả.

Thận trọng khi dùng bạch truật

Cần cẩn trọng dùng bạch truật khi đang mang thai, đang cho con bú, cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Không dùng nếu như dị ứng với bạch truật hoặc những vị thuốc khác kết hợp cùng bạch truật.

Bạn cũng có thể thích