Cây Đỗ trọng – vị thuốc bổ thận, mạnh gân cốt và những công dụng bất ngờ khác

Theo Đông y, cây Đỗ trọng là vị thuốc cực kỳ quý với công dụng bổ can thận, mạnh gân cốt và đặc biệt là bài thuốc chữa vô sinh, hiếm muộn cực tốt.

Cây đỗ trọng là cây gì?

Cây Đỗ trọng là vị thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản Kinh, còn được gọi với cái tên: Mộc miên, Tư trọng (Biệt Lục), Xuyên Đỗ trọng, Tư tiên (Bản Kinh), Miên đỗ trọng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

– Tên khoa học của cây đỗ trọng: Eucommia ulmoides Oliv

– Họ khoa học: Thuộc họ Đỗ Trọng (Eucommiaceae).

Đặc điểm của cây đỗ trọng

Đỗ trọng là cây thân gỗ sống lâu năm, cây cao từ 15-20cm, đường kính khoảng 33-50cm. Lá cây đỗ trọng hình tròn trứng, gần cuống hình bầu dục hoặc hình thùy, đuôi lá khá nhọn, lá có răng cưa. Cây đỗ trọng đực và cái khác nhau rõ ràng về hình dáng. Hoa và lá ra cùng một lúc hoặc hoa ra trước lá, hoa đực thì có cuống, mọc thành từng chùm. Người ta dùng hoa đực để làm thuốc. Còn hoa cái do hai nhi cái hợp thành. Quả có cánh mỏng dẹt, ở giữa hơi lồi. Hạt dẹt, hai đầu tròn. Rễ và vỏ cây đỗ trọng có chất nhựa như keo màu trắng bạc như tơ.

Bộ phận dùng của cây đỗ trọng? Cây đỗ trọng thường được thu hái vào tháng 4-5 hàng năm, người ta lấy cưa tách vỏ cây thành những đoạn ngắn. Như vậy vừa thu hái được dược liệu làm thuốc mà không khiến cây bị chết. Khi bóc vỏ cây chỉ bóc 1/3 vỏ xung quanh cây. Vỏ bóc về sẽ mang đ luộc nước sôi rồi trải ở chỗ bằng phẳng, bên dưới có lót rơm, bên trên nén chặt lại cho vỏ phẳng ra rồi lấy rơm phủ kín xung quanh để ủ cho nhựa chảy ra. Ủ tầm một tuần, người ta sẽ kiểm tra vỏ có màu tím là có thể mang ra phơi, cạo sạch vỏ bên ngoài chỉ lấy phân vỏ nhẵn bóng, cắt thành từng miếng và dùng làm thuốc.

Hình ảnh cây đỗ trọng

Búp hoa cây đỗ trọng
Búp hoa cây đỗ trọng
Hoa, quả cây đỗ trọng
Hoa, quả cây đỗ trọng
Vỏ cây đỗ trọng được dùng làm thuốc
Vỏ cây đỗ trọng được dùng làm thuốc
Vị thuốc đỗ trọng chính là vỏ cây
Vị thuốc đỗ trọng chính là vỏ cây

Cây đỗ trọng có mấy loại? Phân biệt như thế nào?

Chia làm 2 loại: bắc đỗ trọng với Đỗ trọng nam.

+ Bắc đỗ trọng: Vỏ dẹt, phẳng, dày 0,1 – 0,4cm, mặt ngoài: màu nâu vàng,  nâu xám, bề mặt có nhiều nếp nhăn dọc và có các lỗ vỏ nằm ngang. Mặt trong khá nhẵn, nâu tím, hơi mờ. Chất vỏ giòn, bẻ dễ gãy. Mùi hơi thơm, vị hơi đắng.

+ Nam đỗ trọng: Vỏ cuộn hình lòng máng, dày l 0,2 – 0,4cm. Mặt ngoài của vỏ có màu vàng sáng, vàng nâu, có nhiều đường nứt dọc vỏ. Mặt trong rất nhẵn, chất cứng hơn và khó bẻ. Vỏ không mùi, vị nhạt, hơi chát.

Thành Phần Hóa Học của đỗ trọng

Đỗ trọng có chứa rất nhiều hoạt chất quý như: Gutta – Percha, Potassium, Alcaloids, Glycoside, Vitamin C, chất màu, albumin chất béo, tinh dầu và muối vô cơ.

Tính vị: Vị ngọt, hơi cay, tính ôn

Quy kinh: Vào kinh can, thận

Cây đỗ trọng chữa bệnh gì?

Kết quả nghiên cứu dược lý học hiện đại đã chứng minh rằng cây đỗ trọng có những tác dụng sau:

+ Tác dụng hạ huyết áp: cây đỗ trọng giúp giãn cơ trơn của mạch máu, giúp hạ huyết áp trong một thời gian ngắn. Chỉ cần sắc nước đỗ trọng hoặc cồn chiết xuất từ cây đỗ trọng để uống.

+ Tác dụng hạ Cholesterot huyết thanh, giúp giãn mạch từ đó tăng cường lưu lượng máu của động mạch vành (theo sách Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng).

+ Đỗ trọng giúp kháng viêm, tăng cường miễn dịch của cơ thể (cây giúp điều chỉnh chức năng của tế bào từ đó tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch trong cơ thể), tăng cường được chức năng vỏ tuyến thượng thận (theo sách Trung Dược Học).

+ Chống co giật và giảm đau (theo sách Trung Dược Học).

+ Tác dụng đối với tử cung: Nghiên cứu trên thỏ và chuột lớn đã cho thấy nước sắc và cồn chiết từ cây đỗ trọng có tác dụng hưng phấn tử cung. (theo sách Trung Dược Học).

+ Rút ngắn thời gian chảy máu và tác dụng lợi tiểu.

+ Tác dụng kháng khuẩn vàng, trực khuẩn lị, coli, trực khuẩn mủ xanh…

Từ đó dẫn tới các công dụng như:

+ Trị lưng đau, tiểu gắt, âm nang ngứa chảy nước.

+ Trị lưng gối đau nhức, tiểu són, có thai bị rong huyết, trụy thai (theo Bản Thảo Bị Yếu).

+ Trị chứng thận hư, thận yếu gây lưng đau, trị liệt dương, thai động. (Trung Dược Học).

Chỉ cần sử dụng 8-12g, có thể dùng đến 40g.

Công dụng chữa đau lưng do thận hư thận yếu của đỗ trọng
Công dụng chữa đau lưng do thận hư thận yếu của đỗ trọng

Các bài thuốc chữa bệnh từ cây đỗ trọng

– Bài thuốc từ cây đỗ trọng chữa đau thắt lưng do thận hư, thận yếu: bỏ vỏ ngoài của Đỗ trọng đem sao vàng với sữa tô 1 cân, chia thành 10 thang. Mỗi đêm sẽ lấy 1 thang sắc cho tới canh năm, sắc còn 3 phần, giảm còn 1, lấy nước, bỏ bã. Sau đó dùng 3 – 4 cái thận dê, cắt thành lát nhỏ rồi bỏ vào sắc tiếp, bỏ tiêu muối vào như nấu canh. Dùng để uống lúc đói (Hải Thượng Phương).

– Bài thuốc trị đau lưng, bổ thận do thận dương hư: Đỗ trọng 12g, Thục địa 26g, Câu kỷ tử 12g, Đương quy 16g, Hoài sơn 16g, Sơn thù 10g, Thỏ ty tử 12g, Nhục quế 8g, Lộc giác giao 10g, Phụ tử 6g, sắc uống hoặc dùng mật chế làm hoàn (theo Cảnh Nhạc Toàn Thư).

– Bài thuốc trị đau lưng, bổ thận do thận âm hư: Đỗ trọng 12g, Sinh địa 16g, Thỏ ty tử 12g, Câu kỷ tử 16g, Cẩu tích 12g,Hoài sơn 12g, Sơn thù 12g, Ngưu tất 12g, Nhục thung dung 12g. Sắc uống hoặc chế với mật làm hoàn (theo Cảnh Nhạc Toàn Thư).

– Trị mồ hôi trộm sau khi bị bệnh: 2 vị lấy trọng lượng bằng nhau: Đỗ trọng, Mẫu lệ, tán thành bột, mỗi lần uống 20g với nước lúc ngủ (theo Trửu Hậu phương).

– Trị phong hàn lạnh, làm tổn thương thận, gây đau ngang thắt lưng, đau cột sống: Đỗ trọng 640g, cắt nhỏ, sao với 2 thăng rượu, ngâm rượu đỗ trọng trong 10 ngày, ngày uống 3 lần (theo Thế Y Đắc Hiệu Phương).

– Trị động thai: dùng Đỗ trọng tẩm nước gừng và sao cho đứt tơ, cùng với Xuyên tục đoạn (tẩm rượu). Tán thành bột. Tiếp đến dùng nhục Táo nấu kỹ lấy nước trộn thuốc bột làm thành viên, uống cùng với nước cơm (theo Chứng Trị Chuẩn Thằng).

– Trị hay hư thai, hoặc có thai cứ tới 4 – 5 tháng là hư: Khi thai được 2 tháng, lấy 320g Đỗ trọng + gạo nếp sắc lấy nước, rồi ngâm Đỗ trọng cho thấm.Tiếp đến sao cho hết tơ, dùng 80g Tục đoạn đã tẩm rượu sấy khô, tán thành bột + Sơn dược 200-240g, tán thành bột rồi viên thành thuốc, to khoảng hạt ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 5 viên lúc đói (Giản Tiện phương).

– Đỗ trọng trị huyết áp cao: 20g mỗi vị: Đỗ trọng, Hoàng cầm, Hạ khô thảo. Sắc uống (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

– Trị đau dây thần kinh tọa: 30g Đỗ trọng nấu với thịt thăn heo trong 30 phút. Bỏ bã Đỗ trọng, ăn thịt mỗi ngày 2 lần, áp dụng liên tục 7- 10 ngày. (theo Học Báo Y Học Viện Phong Phu 1979, 1: 36)

– Trị các bệnh sau khi sinhhoặc thai không yên: Đỗ trọng bỏ vỏ thô bên ngoài, sấy khô, gĩa nát, nấu cùng Táo nhục cho thật nhừ, rồi trộn thuốc bột làm viên to bằng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi lần uống l viên với nước cơm, ngày 2 lần (theo Thắng Kim phương).

– Đỗ trọng trị liệt dương, Di tinh do thận hư: Đỗ trọng 160g, Thục đia 320g, Lộc nhung 80g, Ngũ vị tử 40g, 160g mỗi vị: Mạch môn đông, Sơn thù nhục, Sơn dược, Thỏ ty tử, Câu kỷ tử, Ngưu tất. Sắc uống (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Kiêng kỵ khi dùng đỗ trọng

+ Không dùng cùng Huyền sâm, Xà thoái (theo Bản Thảo Kinh Giải).

+ Không dùng cho người không phải can thận hư hay âm hư hỏa vượng.

+ Âm hư có nhiệt nên thận trọng khi sử dụng (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trích: Bách Khoa Y Học 2010

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.