Cây đẳng sâm – vị sâm quý của người Việt có công dụng gì?

Đẳng sâm chính là vị thuốc quý của người Việt với công dụng bổ tỳ, kiện vị, giúp tiêu hóa, bồi bổ cơ thể. Người suy nhược cơ thể, biếng ăn… chỉ cần sử dụng cây đẳng sâm một thời gian ngắn đã phục hồi sức khỏe như ban đầu mà giá rẻ chỉ bằng 1/10 so với nhân sâm.

Thông tin về cây dược liệu đẳng sâm

Tên gọi khác: Đảng sâm, Xuyên đảng sâm, Phòng đảng sâm, Lộ đảng sâm, Đông đảng sâm, Tây đảng sâm, Đài đảng, Sứ đầu sâm, Điều đảng sâm, Bạch đảng sâm.

Tên khoa học: Codonopsis pilosula (Franch) Nannf, Codonopsis tangshen Oliv,…

Họ Hoa chuông (Campanulaceae).

Đẳng sâm là cây gì?

Đảng sâm là một loại cỏ sống lâu năm, có rễ hình trụ, đường kính 1-1.7cm. Rễ phát triển to, chia thành nhánh nhỏ, màu vàng nhạt. Lá cây đẳng sâm có cuống dài 0.5-4cm, lá hình tim hoặc trứng dài,  mép có răng cưa hơi lượn sóng. Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá. Hoa màu vàng nhạt, hình chuông, Quả nang, phía trên có 1 núm nhỏ hình chiếc nón, khi chín có màu tím đỏ. Mùa hoa nở vào tháng 7-8. Mùa quả tháng 9-10.

Hình ảnh cây đẳng sâm

Hình ảnh hoa cây đẳng sâm
Hình ảnh hoa cây đẳng sâm
Hoa cây đẳng sâm có hình chuông, màu vàng nhạt
Hoa cây đẳng sâm có hình chuông, màu vàng nhạt
Đẳng sâm có lá hình tim, dạng dây leo
Đẳng sâm có lá hình tim, dạng dây leo
Rễ đẳng sâm dùng để chữa bệnh
Rễ đẳng sâm dùng để chữa bệnh

Nơi sống và thu hái

Ðẳng sâm phân bố ở nhiều nước Ðông nam á. Ở Việt nam, cây thuốc có ở các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai,… ở trong các chỗ trống, thường ở ven các rừng thứ sinh, rú bụi, có khi trong các trảng savan có ở độ cao 900-2.200m.

Bộ phận dùng:

Dùng rễ cây làm thuốc chữa bệnh và bồi bổ cơ thể.

Rễ đẳng sâm có hình dạng giống củ nhân sâm
Rễ đẳng sâm có hình dạng giống củ nhân sâm

Thu hái:

Thu hái vào mùa đông khi lá cây úa và rụng. Hoặc có thể thu hái vào mùa xuân năm sau, lúc cây chưa đâm chồi nảy lộc. Rễ cây sau khi đào lên sẽ mang rửa sạch đất cát, phân loại rễ to nhỏ để riêng.

Đẳng sâm được chia ra thành 4 loại: già, to, vừa, nhỏ (già có đường kính trên 10mm, vừa có đường kính trên 7mm, nhỏ đường kính 5mm) mang đi phơi riêng trên gìan từng loại. Khi nào bẻ thử rễ mà không gãy thì cất và dùng dùng thuốc.

Tính vị:  Đẳng sâm có vị ngọt, tính bình và không độc.

Thành phần:

Trong đẳng sâm có chứa Saponin, sucrose, glucose, alkaloits, inulin. Ngoài ra còn có chứa đường, vitamin, protein.

Đẳng sâm có tác dụng gì?

  • Theo Y học cổ truyền: cây đảng sâm có công dụng bổ trung, ích khí, sinh tân, dưỡng huyết. Chuyên dùng để chữa các chứng: trung khí bất túc, khí hư nhược, huyết hư, khí tân lưỡng hư hoặc khí huyết lưỡng hư.
  • Tác dụng của đẳng sâm: dùng để hồi sức, làm thuốc bổ cho cơ thể, đặc biệt là dạ dày, giúp ăn uống ngon miệng, da dẻ hồng hào, giảm mệt mỏi, uể oải…
  • Bên cạnh đó, đảng sâm còn trị bệnh máu trắng, vàng da, suy nhược cơ thể, huyết áp thấp, viêm phế quản, viêm thượng thận, khí hư…
  • Đẳng sâm làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể. Khi tiêm đẳng sâm vào bắp, tĩnh mạch của chuột người ta nhận thấy thể tích tế bào tăng lên khá nhiều, DNA, RNA, các enzym ACP, ATP, cùng với hoạt tính của các enzym acid được tăng lên rõ rệt.
  • Đẳng sâm bổ máu: nước, cồn và nước sắc từ đẳng sâm đều có tác dụng làm gia tăng số lượng hồng cầu, bạch cầu trung tính tăng, lượng tế bào lâm ba lại giảm.
  • Đẳng sâm có tác dụng đối với hệ tiêu hóa: Đẳng sâm giúp tăng cường độ co bóp, tần suất chậm lại, và thời gian kéo dài.
  • Tác dụng đối với hệ tim mạch: Cao đẳng sâm lỏng hoặc chiết xuất cồn đẳng sâm có công dụng là hạ huyết áp trong thời gian ngắn – thí nghiệm trên chó đã chứng minh.
Công dụng cây đẳng sâm là gì?
Công dụng cây đẳng sâm là gì?

Một số ứng dụng bài thuốc chữa bệnh từ đẳng sâm

– Bài thuốc bổ thanh Phế kim, bổ nguyên khí: Sa sâm 320g, Quế viên nhục 160g, Đảng sâm 640g. Nấu thành cao, uống (theo Thượng Đảng Sâm Cao).

– Bài thuốc đẳng sâm trị tiêu chảy, lỵ, khí bị hư: Đảng sâm (sao với gạo) 8g, 6g mỗi vị: Nhục khấu tương, Phục linh, Chích kỳ, Bạch truật, 8g Sơn dược, Thăng ma (nướng mật) 2,4g, Chích thảo 2,8g. Thêm 3 lát Gừng, sắc uống (theo Sâm Kỳ Bạch Truật Thang).

– Bài thuốc trị Tỳ Vị bị hư yếu, miệng sinh nhọt: 8g mỗi vị: Đảng sâm, Chích kỳ đều, 4g Phục linh, Bạch thược 2,8g, Cam thảo 2g, sắc uống (theo Hầu Khoa Tử Trân Tập).

– Đẳng sâm trị phế quản viêm mạn, lao phổi: Đảng sâm 12g, Thạch cao (sắc trước) 12g, Mạch môn 12g, Tang diệp 12g, A giao 8g, Hạnh nhân 6g, Tỳ bà diệp (nướng mật) 6g, Hồ ma nhân 6g. Sắc uống.

– Trị thần kinh suy nhược: Đảng sâm 12g, Ngũ vị tử 8g, Mạch môn 12g. Sắc uống.

– Trị trẻ nhỏ miệng bị lở loét: 40g Đảng sâm, Hoàng bá 20g. Tán bột, bôi

– Trị huyết áp thấp: Đảng sâm 16g, Nhục quế 10g, Cam thảo 6g, Hoàng tinh 12g, Đại táo 10 quả, sắc uống ngày 1 thang. Uống liên tục 15 ngày. Dùng 1-2 liệu trình.

– Trị huyết áp cao ở người bị bệnh cơ tim: Đảng sâm 10g, Sinh địa 10g, Đương quy 10g, Trắc bá tử (hạt) 16g, Vỏ con trai (loại cho ngọc) 16g, Táo 16g, Mộc hương 6g, Hoàng liên 6g, Phục linh 16g. Sắc với 800ml nước, chia làm 3 lần uống liên tục 2 – 2,5 tháng

– Trị Phế quản viêm mạn: 10g mỗi vị: Đảng sâm, Thương truật, Sinh khương, Ngũ linh chi, sắc uống.

– Trị hư lao, ho, cơ thể suy nhược: Hoài sơn 12g, Ý dĩ nhân 6g, Đảng sâm 16g, Cam thảo 2g, Xa tiền tử 6g, Khoản đông hoa 6g. Sắc chia làm 3 lần uống.

– Trị Thận suy, hay đau lưng, mỏi gối: Cáp giới 6g, Huyết giác 1,2g, Đảng sâm 16g, Trần bì 0,8g, Tiểu hồi 6g. Ngâm với 250ml rượu uống trước khi đi ngủ.

– Cách ngâm rượu đảng sâm: 1 kg đảng sâm ngâm với 3 lít rượu (nếu là đảng sâm tươi). Hoặc dùng 6 lít rượu nếu là đảng sâm khô. Đảng sâm sau một tháng ngâm rượu là bắt đầu sử dụng.

Bạn cũng có thể thích